Khám Phá Những Lý Do Bất Ngờ Khiến Bạn Lúc Nào Cũng Thèm Ăn

Khi liên tục có cảm giác thèm ăn, rất có thể nguyên nhân là do bạn khát nước, thiếu ngủ hay đã ăn quá nhanh chứ không phải do thực sự đói bụng.  Hiểu được những lý do khiến bạn thèm ăn để kiểm soát thể trạng và cân nặng của mình tốt hơn…

 1. Khát nước: Khi cảm thấy đói, hãy uống một ly nước lọc lớn và chờ khoảng 15-20 phút, bạn sẽ thấy cơn đói tự động “đi đâu mất tiêu”.
Đôi lúc khi cơ thể khát nước, bạn sẽ cảm thấy đói bụng.

Đôi lúc khi cơ thể khát nước, bạn sẽ cảm thấy đói bụng.

2. Ăn quá nhiều tinh bột xấu: Chế độ ăn chứa nhiều tinh bột xấu (bánh mì, hamburger, pizza, bún, phở, cơm… ) khiến chỉ số đường huyết không ổn định, gây ra cảm giác thèm ăn.

Lý Do Tăng Cân
Thức Ăn Nhanh Là Thủ Phạm Nguy Hiểm Gây Thèm Ăn

 3. Ngủ không ngon giấc: Khi  cơ thể bạn thiếu ngủ có thể làm tăng mức độ ghrelin, một hormone kích thích sự thèm ăn.

4. Bị stress: Thức ăn được coi là “liều thuốc” giúp thay đổi tâm trạng nhanh chóng nhưng nó thực sự rất không tốt cho sức khỏe. Khi cảm thấy tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, hãy bật đĩa nhạc, nhún nhảy theo điệu nhạc hay dành 15 phút tập yoga hoặc ngồi thiền thay vì tiến thẳng tới chỗ tủ lạnh.

Khi cảm thấy tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, hãy bật đĩa, nhún nhảy theo điệu nhạc hay dành 15 phút tập yoga thay vì tiến thẳng tới chỗ tủ lạnh.

Khi bạn cảm thấy tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, hãy bật đĩa nhạc, nhún nhảy theo điệu nhạc hay dành 15 phút tập yoga hoặc ngồi thiền thay vì tiến thẳng tới chỗ tủ lạnh…

5. Thiếu protein: Hãy ăn bổ sung các thực phẩm chứa protein như trứng, sữa chua Hy Lạp, thịt nạc để xua tan cảm giác thèm ăn.

6. Thiếu chất béo: Chế độ ăn kiêng cắt giảm hàm lượng lớn chất béo cũng khiến bạn luôn trong tình trạng “đói khát”. Hãy ăn những thực phẩm chứa chất béo lành mạnh như quả bơ hay các loại hạt ngũ cốc.

7. Bạn bỏ bữa: Nhịn ăn không giúp bạn giảm cân bền vững. Hãy chia nhỏ các bữa ăn, mỗi bữa cách nhau 4 – 5 tiếng thay vì nhịn hai bữa rồi ăn một bữa thật no.

Hãy chia nhỏ các bữa ăn, mỗi bữa cách nhau 4 - 5 tiếng thay vì nhịn hai bữa rồi ăn một bữa thật no.

Hãy chia nhỏ các bữa ăn, mỗi bữa cách nhau 4 – 5 tiếng thay vì nhịn hai bữa rồi ăn một bữa thật no.

8. Ăn quá nhanh: Tốc độ ăn quá nhanh khiến não bộ không kịp nhận tín hiệu báo no từ dạ dày, khiến bạn lầm tưởng rằng mình vẫn đang đói. Hãy ăn chậm, nhai kỹ để no lâu hơn.

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

06 Tuyệt Chiêu Dạy Con Biết Cách Tránh Xa Cạm Bẫy Của “Yêu Râu Xanh”

Khi người khác dụ dỗ, rủ rê, cho cái này cái kia, đưa đi chỗ này chỗ nọ, cha mẹ cần dạy trẻ biết tỏ thái độ dứt khoát, và tuyệt đối kiên quyết không nhẹ dạ.

Trên đây là một trong những lời khuyên của giảng viên Lê Phạm Phương Lan (khoa tâm lý Đại Học Nguyễn Huệ, Đồng Nai) để giúp trẻ tự vệ trước ý đồ đen tối của kẻ xấu.

Theo tác giả, trước những thông tin về việc nhiều học sinh đã nghỉ học, không dám đến trường vì sợ bị lạm dụng, quấy rối tình dục thời gian gần đây ở một số trường tiểu học đã gióng hồi chuông cảnh tỉnh các bậc phụ huynh và các nhà giáo dục cần phải làm gì để giúp trẻ nhận biết các dấu hiệu dâm ô nguy hại đến bản thân và biết cách tự bảo vệ mình.

Đây là một việc làm rất cần thiết nhưng rất đỗi khó khăn, nhất là khi nói chuyện với trẻ lứa tuổi tiểu học, các em còn quá ngây thơ, trong trắng. Nếu không khéo, chúng ta có thể làm cho trẻ cảm thấy thế giới thật là phức tạp, sinh ra tâm lý bi quan, bất mãn.

Do đó việc quan trọng hơn cả là dạy trẻ biết làm chủ cơ thể mình, phải luôn tâm niệm rằng “chỉ có chính bản thân con, không ai được quyền động chạm, sờ nắn vào những điểm nhạy cảm trên cơ thể của con”.

Nhằm góp thêm một góc nhìn khác, Ngôi Nhà Ngọt Ngào giới thiệu 06 “tuyệt chiêu” giúp trẻ tự bảo vệ mình để tránh xa những cạm bẫy của “yêu râu xanh”:

1. Đưa ra những dấu hiệu nổi bật của hành vi dâm ô: Không có sự khác nhau nhiều về dấu hiệu xâm hại tình dục cho bé trai cũng như bé gái. Các bé đều có thể bị lạm dụng, quấy rối như nhau, chỉ khác nhau về biểu hiện tiếp cận các bé của người xấu.

Cha mẹ có thể đưa bé vào những tình huống như có người tự nhiên cho trẻ quà bánh, đồ chơi, được chăm sóc đặc biệt mà không cần lý do hoặc nói những lời ngon ngọt, dụ dỗ.

Sau đó rủ rê, gạ gẫm bé đi chơi xa hay vào chỗ tối tăm, vắng vẻ rồi sờ soạng các bộ phận nhạy cảm, vùng kín trên cơ thể, rồi có thể tiến xa hơn là làm nhục và gây tổn thương bé…

2. Cho trẻ trải nghiệm tình huống giống như thật: Hãy lồng vào những câu chuyện thực tế để bé nhận thấy được đâu là hành vi xâm hại hoặc làm nhục từ người khác, phải cố gắng bình tĩnh biết tìm cách làm đối tượng mất tập trung như kêu la ầm ĩ, cắn vào tay, rên khóc (như bị đau quá), chạy ra ngoài nhờ mọi người giúp đỡ.

Phụ huynh cần trang bị cho con khả năng tự bảo vệ trước những hành vi trên. Trong hoàn cảnh bình thường, trẻ có thể “thực hành” rất chính xác cho phụ huynh, nhưng khi nguy hiểm xảy ra bé có thể hoảng loạn, rất có thể trẻ không biết xử trí như thế nào, nên nếu có dịp cha mẹ phải cùng con củng cố thường xuyên càng nhiều càng tốt.

3. Để trẻ thục luyện nhiều lần: Phải thực hiện nhiều lầnvới những hoàn cảnh, tình huống khác nhau giúp chúng thấu hiểu và nhớ lâu. Cha mẹ phải cùng con thực hành nhiều lần chứ không nên chỉ dừng lại việc dạy trẻ bằng lý thuyết suông, hay những câu chuyện cứng nhắc, máy móc. Dạy con không có phương pháp nào là vạn năng, cha mẹ hãy khéo léo kết hợp nhiều hình thức như xem video clip về những cảnh tương tự để bé trải nghiệm cảm xúc thật sự nếu mình rơi vào tình huống đó.

4. Dạy con nói “không” với việc nhận quà bánh hay tự ý đi chơi theo người khác: Dạy trẻ phép từ chối lịch sự là kỹ năng biết tự chủ và tiết chế nhu cầu bản thân trước những cám dỗ từ những món quà bắt mắt, hấp dẫn.

Khi chưa có sự cho phép của cha mẹ, con không được nhận bất kỳ thứ gì của ai, đi đến nơi xa lạ có nguy cơ hại cho bản thân dù có thích thú đến mức nào.

Khi người khác dụ dỗ, rủ rê, cho cái này cái kia, đưa đi chỗ này chỗ nọ, cha mẹ cần dạy trẻ biết tỏ thái độ dứt khoát,  và kiên quyết.

6 Tuyệt Chiêu Dạy Con Biết Cách Tránh Xa Cạm Bẫy Của Yêu Râu Xanh

5. Rèn cho trẻ kỹ năng cơ bản để nhanh chóng phát hiện dấu hiệu khả nghi: Hãy lưu ý với trẻ trong quá trình giao tiếp, cần phát huy kỹ năng quan sát những biểu hiện bề ngoài như nét mặt, cử chỉ, điệu bộ của người đối diện để nhận biết có sự nguy hiểm nào rình rập; giữ khoảng cách an toàn hoặc đứng ở nơi đông người để có thể kêu gọi sự giúp đỡ nếu có biểu hiện của sự tấn công, xâm hại.

Trong quá trình sinh hoạt hay học tập, các em nên đi theo nhóm để bảo vệ, giúp đỡ nhau khi gặp tình huống bị người khác dở trò đồi bại.  

6. Vẽ đường cho hươu chạy đúng: Luôn gợi mở và gần gũi lắng nghe con để chúng tin tưởng kể ngay với bạn những dấu hiệu của nguy cơ xâm hại tình dục mà bé gặp phải. Phụ huynh phải chủ động khi bàn vấn đề xâm hại tình dục với trẻ và tỏ ra đúng mực, không quá hoảng hốt, tức tối.

Thái độ đó khiến trẻ nhìn vấn đề một cách khoa học hơn, tự nhiên hơn và cũng không quá lo sợ khi hòa nhập vào xã hội.

Thêm vào đó, người lớn phải có thái độ chân thành để giữa trẻ và người lớn có thể có những thảo luận thật sự, không e ngại, cũng không được lãng tránh kiểu “Con mình còn bé không biết có quan tâm đến vấn đề này không? Nói ra chắc gì con đã hiểu”.  Đây chính là cách “vẽ đường cho hươu chạy” đúng để tránh hậu quả xấu nhất có thể xảy ra.

Cha mẹ phải luôn có nhận thức đúng đắn, thái độ tích cực và cách hành xử tôn trọng, bình tĩnh tiếp nhận mọi tình huống xảy ra. Sẵn sàng giải quyết bất kỳ vấn đề nào của trẻ là yêu cầu cần thiết cần có trong giáo dục hiểu về giới tính, sức khỏe sinh sản nói chung và trong dạy trẻ cách ứng phó với hành vi dâm ô, xâm hại tình dục trẻ em nói riêng.

(Tổng Hợp Từ Internet)

Mời bạn và các cháu thiếu nhi đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành Mạnh” vào Chủ Nhật hàng tuần HÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng

Với tỉ lệ tử vong lên đến 70%, ung thư đại tràng là 1 trong 4 loại ung thư có tỉ lệ tử vong cao nhất. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%. Vậy làm thế nào để nhận biết các triệu chứng và phòng tránh căn bệnh này hiệu quả?

I. UNG THƯ ĐẠI – TRỰC TRÀNG LÀ GÌ?

Ung thư đại – trực tràng là ung thư phát khởi nguyên thủy từ ruột già, là phần cuối cùng của ống tiêu hóa.

Sau khi thức ăn được nhai, nuốt qua thực quản vào dạ dày, thức ăn được tiêu hóa rồi đi xuống ruột non. Đây là đoạn dài nhất trong ống tiêu hóa, hơn 6 mét chiều dài. Ruột non tiếp tục tiến trình tiêu hóa thức ăn rồi hấp thu lại chất bổ dưỡng. Ruột non tiếp nối với ruột già, còn gọi là đại tràng dài 1,5 mét. Đoạn đầu của đại tràng có chức năng hấp thu nước cùng chất bổ dưỡng và là nơi chứa chất bã. Chất bã thành phân đi xuống trực tràng, là 16 cm cuối cùng của ống tiêu hóa. Từ đây phân đi ngang hậu môn ra ngoài cơ thể bệnh nhân.

Đại tràng chia thành 4 đoạn. Ung thư có thể khởi phát từ bất cứ đoạn nào trên đại tràng hoặc trực tràng. Ung thư xuất phát từ lớp trong cùng của thành ruột (niêm mạc đại – trực tràng) sau đó xâm lấn ra phía ngoài qua các lớp khác của thành ruột. Xác định giai đoạn (staging) là xem ung thư đã ăn lan đến đâu.

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng 1

Ung thư ở mỗi vị trí trên khung đại tràng sẽ biểu hiện các triệu chứng khác nhau, thông thường nhất là có máu trong phân. Trong đa số các trường hợp ung thư đại – trực tràng phát triển âm thầm trong nhiều năm.

Ngày nay người ta biết ung thư khởi đầu bằng một tổn thương gọi là polip, 5 đến 10 hay 25 năm sau, polip trở thành ung thư. Cắt bỏ polip sớm là cách phòng ngừa ung thư hữu hiệu nhất.

Trên 95% các ung thư đại – trực tràng là loại ung thư tế bào tuyến (adenocarcinoma). Loại ung thư này bắt nguồn từ tế bào của niêm mạc ruột già.

II. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH UNG THƯ ĐẠI – TRỰC TRÀNG LÀ GÌ?

Hiện nay chúng ta chưa biết nguyên nhân chính xác gây ra ung thư đại trực tràng, tuy nhiên có những yếu tố chắc chắn làm bệnh nhân dễ mắc bệnh như:

+ Các polip đại trực tràng:
Các polip mọc trên thành bên trong của đại tràng hoặc trực tràng và thường gặp ở người trên 50 tuổi. Hầu hết các polip là lành tính (không phải ung thư), nhưng một số polip (u tuyến) có thể trở thành ung thư.

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng 3

+ Viêm loét đại tràng hoặc bệnh CROHN:
Một người đã bị một bệnh lý gây ra viêm đại tràng (như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn) trong nhiều năm sẽ có nguy cơ ung thư tăng cao.

+Tiểu sử cá nhân bị ung thư:
Một người đã bị ung thư đại trực tràng có thể phát triển ung thư đại trực tràng lần thứ hai. Ngoài ra, phụ nữ có tiền sử ung thư buồng trứng, tử cung (nội mạc tử cung), hoặc ung thư vú có nguy cơ cao hơn một chút bị phát triển ung thư đại trực tràng.

+ Tiểu sử gia đình bị ung thư đại trực tràng:
Nếu bạn có một tiền sử gia đình dương tính của bệnh ung thư đại trực tràng, bạn có nhiều khả năng hơn những người khác bị phát triển căn bệnh này, đặc biệt là nếu người thân của bạn đã bị ung thư khi còn trẻ.

+ Các yếu tố lối sống:
Những người dùng một chế độ ăn nhiều thịt đỏ, ăn nhiều mỡ động vật, và ít chất xơ có nguy cơ tăng cao của ung thư đại trực tràng.

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng 2
Thiếu vận động: người ngồi một chỗ dễ bị mắc bệnh ung thư đại – trực tràng.
Béo phì: làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư đại – trực tràng.
Hút thuốc lá: hầu như ai cũng biết hút thuốc lá dễ bị ung thư phổi. Nghiên cứu gần đây cho thấy người hút thuốc lá còn chết vì ung thư đại – trực tràng nhiều hơn người không hút 30-40%. Ngoài ra hút thuốc lá còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư khác nữa.

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng 5
Uống rượu: uống rượu nhiều cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư đại – trực tràng.

+ Tuổi trên 50:
Ung thư đại trực tràng có nhiều khả năng xảy ra đối với những người lớn tuổi. Hơn 90%  số người mắc bệnh này được chẩn đoán sau tuổi 50 và lớn hơn.

III. TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ ĐẠI – TRỰC TRÀNG LÀ GÌ?

Triệu chứng của ung thư đại – trực tràng gồm:

  • Thay đổi về thói quen đi cầu như tiêu chảy, bón kéo dài.
  • Mắc cầu nhưng sau khi đi xong vẫn còn cảm giác mắc cầu.
  • Đi cầu ra máu, phân đen.
  • Đau bụng kéo dài.
  • Mệt mỏi, sụt cân

Khi có các triệu chứng này chưa chắc là đã mắc bệnh ung thư đại – trực tràng. Tuy nhiên cần đến khám bác sĩ để xác định chắc chắn là có mắc bệnh hay không. Cũng cần lưu ý rằng đa số trường hợp ung thư đại – trực tràng diễn tiến âm thầm không có triệu chứng rõ rệt.

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng

IV. NGĂN NGỪA UNG THƯ ĐẠI – TRỰC TRÀNG THẾ NÀO?

Bạn có thể giảm nguy cơ ung thư nhờ sàng lọc thường xuyên bằng soi ống mềm đại tràng Sigma và một số xét nghiệm chỉ định của bác sĩ. Thay đổi chế độ ăn uống và thay đổi lối sống cũng là điều vô cùng quan trọng:

+ Chế độ ăn nhiều hoa quả, rau và ngũ cốc nguyên chất:
Các thực phẩm này có nhiều chất xơ, có thể làm giảm 40% nguy cơ polyp đại tràng. Nên ăn hoa quả có mầu xanh sẫm, vàng đậm hoặc mầu da cam và rau như củ cải Thụy Sĩ, rau bina, dưa đỏ, xoài, quả đấu, khoai lang, rau họ cải bắp, bao gồm cải bông xanh, cải brussel và súp lơ. Ăn nhiều các loại hoa quả và rau có mầu đỏ khác như cà chua, dâu tây và ớt đỏ, là hóa chất chống ung thư rất mạnh. Ngoài ra, nên thử ăn cây họ đậu và thực phẩm từ đậu nành, như đậu phụ hoặc sữa đậu nành.

Giải Pháp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng 6

+ Hạn chế mỡ, nhất là chất béo no:
Thận trọng hạn chế chất béo no có nguồn gốc động vật như thịt nạc. Các thực phẩm khác chứa chất béo no bao gồm sữa nguyên chất, pho mát, kem, dầu dừa và dầu cọ. Hạn chế mỡ toàn phần < 35% lượng calo hàng ngày, 8-10% là chất béo no.

+ Dùng lượng canxi khuyến nghị:
Những người dùng 700-800 mg calci/ngày có nguy cơ ung thư đại tràng thấp hơn 40-50% so với người dùng 500 mg canxi/ngày. Nguồn thực phẩm có canxi tốt bao gồm váng sữa hoặc sữa có hàm lượng chất béo thấp và các sản phẩm bơ sữa khác, cải xanh, cải canh và cá hồi. Vitamin D, trợ giúp cho hấp thu canxi, cũng làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Vitamin D có trong những thực phẩm như các sản phẩm sữa bổ sung vitamin D, gan, lòng đỏ trứng và cá. Ánh nắng mặt trời cũng làm biến đổi hóa chất trên da bạn thành dạng vitamin hữu ích. Nếu không uống sữa hoặc tránh ánh nắng mặt trời, bạn có thể cần bổ sung canxi. Ngoài việc giúp bảo vệ chống ung thư đại trực tràng, bổ sung vitamin D và canxi vào chế độ ăn có thể làm chậm quá trình mất xương (loãng xương) và làm giảm nguy cơ gãy xương.

+ Dùng lượng axít folic thích hợp:
Bổ sung lượng vitamin B folat hoặc axít folic thích hợp giúp bạn giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Thậm chí những người có tiền sử gia đình bị bệnh có thể giảm nguy cơ bằng cách hạn chế uống rượu và dùng 400 mg axít folic/ngày. Folat có trong lá rau xanh thẫm như rau bina, đậu, đậu tây và đậu xanh, một số quả và hạt, ngũ cốc đã bổ sung. Phần lớn các multivitamin đều chứa axít folic.

+ Hạn chế uống rượu:
Dùng rượu ở mức từ vừa tới nặng (uống > 1 cốc rượu/ngày đối với nữ và 2 cốc rượu/ngày đối với nam) làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng. Hạn chế uống rượu có thể giảm nguy cơ, ngay cả khi tiền sử gia đình ung thư đại tràng.

+ Bỏ thuốc lá:
Hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ bị cả ung thư đại tràng và ung thư phổi.

+ Luôn tập luyện và duy trì cân nặng khỏe mạnh:
Chỉ cần kiểm soát cân nặng bạn cũng có thể giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng. Tập luyện thường xuyên có thể giảm một nửa nguy cơ ung thư đại tràng.

tang-can-nho-tap-the-duc

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

Thoát Khỏi Nỗi Lo Về Bệnh Thiếu Máu Não

Thiếu kiến thức về bệnh thiếu máu não và tâm lý chủ quan của nhiều người mang lại những hậu quả đáng tiếc. Các thống kê cho thấy, bệnh về mạch máu não là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 3 trên thế giới chỉ sau ung thư và tim mạch, trong đó thiếu máu não chiếm tới 25% tổng số các tai biến mạch máu não.

Tình trạng thiếu máu não nếu không được điều trị sớm, tích cực sẽ tiến triển không ngừng, gây hậu quả nghiêm trọng như xơ hóa não, động kinh, Parkinson…. nếu xảy ra trong thời gian dài sẽ dấn tai  biến mạch máu não ( Đột quỵ ).

A. Thiếu máu não là gì ?

Thiếu máu não là tình trạnh giảm lưu lượng máu tới não, dẫn tới giảm cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng nuôi dưỡng não làm cho tế bào thần kinh thiếu năng lượng để hoạt động, ảnh hưởng đến cấu trúc, tồn tại và phát triển của hệ thần kinh trung ương.

Não bộ chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng được cung cấp đến 15% khối lượng máu từ tim bóp ra, tiêu thụ 20% tổng lượng oxy trong máu và sử dụng đến 25% lượng glucose để sinh năng lượng cung cấp cho các tế bào thần kinh hoạt động. Não bị thiếu máu thì hoạt động thần kinh của não bộ sẽ bị suy giảm ngay. Theo BS Lê Hùng (Nguyên Phó Viện Trưởng Viện YDHDT TP.HCM): “Khi não bị thiếu máu, bệnh nhân sẽ có các triệu chứng: thay đổi tính tình, trở nên khó tính, cáu gắt, giận dữ vô cớ hoặc lo âu buồn rầu, trầm cảm, giảm trí nhớ, hay quên, khó tập trung“.

B. Nguyên nhân dẫn tới thiếu máu não

a) Xơ vữa động mạch máu
– Xơ vữa thành mạch máu làm tăng độ dày thành mạch máu ( ở người rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì).
– Xơ cứng thành mạch máu ( ở người cao tuổi – hiện tượng lão hóa).

Thieu mau nao 01
Giảm độ đàn hồi thành mạch máu và làm hẹp thành mạch máu

b) Thoái hóa đốt sống cổ

Thieu Mau Nao 02
Đè ép vào mạch máu nuôi não
c) Một số nguyên nhân khác
– Dị dạng bẩm sinh hay ù tai, sùi, bóc tách thành mạch làm hẹp lòng mạch
      – Các cục máy đông gây cản trở dòng tuần hoàn máu.
      – Các chèn ép từ bên ngoài vào thành động mạch…
      – Co mạch máu: Do rất nhiều nguyên nhân như thay đổi nhiệt độ đột ngột, tai nạn…

C.Biểu hiện thường gặp của thiếu máu não

  • Hoa mắt, chóng mặt, ù tai
  •  Khó ngủ, ngủ không sâu giấc
  •  Suy giảm trí nhớ, mất tập trung
  •  Tê bì, nhức mỏi tay chân, mệt mỏi
Ngoài ra: Có nhiều biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật: tim đập nhanh, rối loạn huyết động, cơn bốc hỏa, chậm chạp, mệt mỏi, sức khỏe giảm sút….
dau-dau.jpg3-e414d

cac-yeu-to-nguy-co(1)

D. Biện pháp phòng ngừa thiếu máu não

a) Chế độ ăn uống:
– Ăn nhiều cá, rau xanh và hoa quả tươi: cung cấp omega 3, các loại vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.
– Không nên ăn nhiều thịt, các loại mỡ động vật, nội tạng động vật vì làm tăng lượng choresterol trong cơ thể.
– Không sử dụng nhiều rượu bia, đồ uống có ga, cồn thuốc lá.

Thuc Pham Lanh Manh

b) Chế độ luyện tập:
– Tập thể dục: đi bộ, khí công, yoga, dưỡng sinh, thái cực quyền, luyện thở để tăng khả năng điều hòa, góp phần giảm bớt sự hẹp lòng mạch giúp làm giảm nguy cơ thiếu máu não và một số bệnh như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch…
– Nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Cải thiện môi trường sống, giảm bớt gánh nặng về tinh thần.

Sleep 2

c) Chăm sóc sức khoẻ định kỳ:
– Người cao tuổi nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và phòng ngừa sớm nhiều bệnh nguy hiểm trong đó có thiếu máu não.
– Nên có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức. Cải thiện môi trường sống, giảm bớt gánh nặng về tinh thần.

Do Huyet Ap

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

06 Thói Quen Tai Hại Gây Mỡ Bụng

Mỡ bụng luôn là nỗi ám ảnh của không chỉ chị em mà cả cánh mày râu. Béo bụng không những chỉ làm mất thẩm mỹ mà còn tiềm ẩn nhiều bệnh tật nguy hiểm khác. 

Những thói quen trong cuộc sống tưởng chừng như vô hại nhưng lại góp phần làm tăng kích cỡ vòng eo và gia tăng mỡ bụng.

Dưới đây là những thói quen xấu bạn cần tránh, theo Boldsky:

01. Nghiện soda ăn kiêng:

Các nhà nghiên cứu cho biết, người hay uống soda ăn kiêng (diet coke …) có tỷ lệ tích trữ mỡ bụng nhiều hơn hẳn những người khác. Có thể họ đã quá tự tin về lượng calo đã được hạn chế, nên ăn nhiều hơn.

1411433575003_wps_1_AN3A15_Overweight_man_wat

02. Ngồi nhiều:

Ngồi nhiều giờ trên bàn làm việc cũng là nguyên nhân hình thành những mảng mỡ bụng. Chất béo tụ chủ yếu ở vùng bụng, đùi và eo. Những người làm việc văn phòng nên chú ý tập luyện và sinh hoạt đúng đắn để vòng 2 không phát phì.

cach-giam-mo-bung-hieu-qua-cho-dan-van-phong

03. Ăn trước màn hình tivi:

Các chuyên gia cảnh báo đừng bao giờ ngồi ăn trước màn hình tivi, máy tính. Việc làm này sẽ khiến bạn phân tâm, ăn nhiều hơn, không kiểm soát được lượng thức ăn dẫn đến dễ béo phì, nhất là béo bụng.

05-1446726658-eatonlywhenyouarehungry2

04. Ăn đêm:

Nếu chọn bim bim khoai tây, kem, bánh ngọt, và đồ chiên rán làm đồ ăn khuya thì cơ thể sẽ phải tiếp nhận thêm lượng calo dư thừa, gây tăng cân, tích trữ mỡ vùng bụng.

05. Thiếu protein:

Bạn muốn cân bằng lượng đường trong máu và làm giảm nồng độ insulin trong sự trao đổi chất của cơ thể, hãy ăn nhiều protein hơn. Protein giúp kiểm soát sự thèm ăn làm cho bạn cảm thấy no lâu hơn và không ăn các loại thức ăn nhẹ.

nhu-cau-protein-hang-ngay

06. Stress:

Khi bị stress luôn có những giấc ngủ xấu, làm gián đoạn sản xuất leptin, các hormone giúp điều chỉnh sự thèm ăn và chuyển hóa. Đó là lý do tại sao bạn ăn nhiều hơn khi mệt mỏi và thèm chất béo từ đồ ăn nhẹ. Stress không chỉ làm tích mỡ vùng bụng và còn ảnh hưởng đến đường ruột cùng hệ thống tiêu hóa của bạn.

nhung-thoi-quen-gay-hai-truoc-khi-di-ngu-1_1434684092

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết cách giảm mỡ, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

5 Lời Khuyên Vàng Để Phòng Ngừa Bệnh Ung Thư

Ước tính mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 150,000 ca mắc mới, khoảng 70,000 người tử vong, và bệnh có xu hướng ngày càng gia tăng.

Dự báo số mắc ung thư mới vào năm 2020 là gần 190,000 người. Tại bệnh viện K (Hà Nội) thường xuyên có 4,000-5,000 bệnh nhân điều trị ngoại trú, với 1,000 lượt người khám mỗi ngày trong đó 30-50 người nhập viện.

Phó giáo sư Trần Văn Thuấn, Phó giám đốc Bệnh viện K cho biết, nhiều nước phát triển đã chữa khỏi trên 80% bệnh ung thư nhờ phát hiện sớm. Tại Việt Nam, trên 70% bệnh nhân ung thư đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn nên hiệu quả chữa bệnh không cao.

Phó giáo sư Thuấn đưa ra 05 khuyên phòng bệnh ung thư hiệu quả:

1. Từ bỏ thuốc lá

Cộng đồng bỏ thuốc lá, những người đang hút thuốc nếu bỏ sẽ giảm được nguy cơ. Đây là nguyên nhân gây trên 30% ung thư ở người, điển hình là ung thư phổi, họng thanh quản. Ung thư vú, cổ tử cung ở nữ cũng có liên quan đến thuốc lá.

4-nguyên-tắc-vàng-cho-một-cuộc-sống-lành-mạnh1

2. Dinh dưỡng hợp lý và an toàn

Chế độ ăn uống không an toàn là nguyên nhân chiếm hơn 30% trường hợp ung thư. Thức ăn có quá nhiều chất béo, đặc biệt là chất béo động vật; ít hoa quả, rau xanh và ít vận động gây ra một số loại ung thư như đại tràng, ung thư vú ở nữ. Nguy cơ ung thư càng cao nếu sử dụng các thực phẩm có thuốc bảo quản vượt ngưỡng. Bản thân thực phẩm không gây bệnh nhưng thuốc bảo quản gây ung thư. Ngoài ra, một số chất sản sinh ra trong quá trình bảo quản thực phẩm như aflatoxin trong gạo mốc gây ung thư gan.

an-uong-phong-benh-ung-thu-1

3. Khám sức khỏe định kỳ

Nên khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần nhằm phát hiện sớm nhiều bệnh, trong đó có ung thư. Ung thư hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng phương pháp. Chương trình phòng chống ung thư ở Việt Nam được thực hiện từ năm 2008 góp phần khám sàng lọc cho trên 500,000 người dân, điển hình là ung thư vú và cổ tử cung. Các trường hợp phát hiện bệnh sớm vẫn đang theo dõi, sức khỏe ổn định, càng phát hiện sớm hiệu quả điều trị càng cao.

Những chị em phát hiện mang gene ung thư vú 1, 2 có nguy cơ phát triển ung thư cao hơn bình thường cần có chế độ theo dõi định kỳ theo tư vấn của bác sĩ. 5-10% ung thư liên quan tới yếu tố di truyền.

094219_viem-hong2

4. Tập luyện thể dục đều đặn

Mỗi người cần có chế độ tập luyện đều đặn, giữ cân nặng ở mức lý tưởng giúp phòng bệnh ung thư và nhiều bệnh khác như tim mạch.

7-cach-ngan-ngua-ung-thu-hieu-qua-mua-dong-hinh-5

5. Phòng một số nhiễm trùng, virus, vi khuẩn

Virus viêm gan B là nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát. Virus gây u nhú ở người – HPV cũng là nguyên nhân gây 70% ung thư cổ tử cung. Virus này lây truyền qua đường tình dục. Để phòng bệnh cần tiêm văcxin phòng viêm gan B, văcxin ngừa ung thư cổ tử cung…

Vi khuẩn Helicobacter gây viêm loét dạ dày – tá tràng và ung thư dạ dày. Đây là một loại ung thư khá phổ biến ở Việt Nam.

uthu_VPPM

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết về dinh dưỡng lành mạnh để phòng ngừa bệnh ung thư, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

Bệnh Tiểu Đường Ư ? Nếu Đã Mắc Phải Thì Hãy Áp Dụng 8 Nguyên Tăc Ăn Uống Sau

Tiểu đường còn được gọi là đái tháo đường là một bệnh nội tiết do trong cơ thể thiếu hoặc không có nội tiết tố insulin. Chế độ ăn quyết định rất nhiều đến tình trạng bệnh của người bị tiểu đường. Một chế độ ăn khoa học với các dưỡng chất không thừa, không thiếu cho cơ thể sẽ hạn chế được nguy cơ tăng, giảm đường huyết trong máu.

Cùng với nền kinh tế phát triển nhanh chóng thì bệnh tiểu đường không còn là bệnh hiếm gặp hay bệnh của “người giàu” như trước đây nữa, bệnh tiểu đường có thể gặp được ở cả nông thôn, nhưng hầu hết các trường hợp, bệnh tiểu đường có thể ngăn ngừa được với những thay đổi lối sống lành mạnh. Sau đây là 8 chế độ dinh dưỡng hợp lý mà các nhà nghiên cứu đưa ra dành cho người bị bệnh tiểu đường.

Bien Chung Benh Tieu Duong

1. Ăn nhiều rau không tinh bột, đậu, và trái cây như táo, lê, đào, và quả mọng, chuối, xoài, và đu đủ là các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp là sự lựa chọn tốt cho đồ ăn tráng miệng.

2. Ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít chế biến sẵn: cũng không cần quá kiêng khem với ngũ cốc như gạo trắng, lúa mì. Hãy ăn uống khoa học và chế biến theo kiểu cổ truyền và không nên ăn đồ ăn chế biến sẵn (đồ hộp, thức ăn nhanh, v.v)

3. Hạn chế khoai tây trắng và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng và mì sợi trắng để món ăn phụ nhỏ.

4. Hạn chế đồ ngọt tập trung bao gồm các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao chẳng hạn như kem. Giảm nước ép trái cây không nhiều hơn một ly một ngày. Hoàn toàn loại bỏ các đồ uống có đường ngọt, tuyệt đối tránh xa rượu bia.

Tieu Duong Nen An Gi

5. Ăn lành mạnh của một loại protein ở hầu hết các bữa ăn, chẳng hạn như cá, đậu, hoặc thịt gà không da.

6. Chọn các loại thực phẩm với chất béo có lợi cho sức khỏe như dầu ô liu, bơ, dầu thực vật rất tốt cho người tiểu đường. Hạn chế chất béo bão hòa từ sữa và các sản phẩm khác từ động vật. Loại bỏ hoàn  toàn các chất béo trong đồ ăn nhanh và chế biến sẵn. Không nên ăn  quá mặn.

7. Có ba bữa ăn chính và một hoặc hai bữa ăn nhẹ mỗi ngày và đặc biệt không bỏ bữa sáng.

8. Ăn chậm và dừng lại khi thấy vừa đủ.

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

Vạn Bệnh Vào Từ Miệng

Vạn bệnh vào từ miệng
– Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác-Ông tổ ngành y Việt Nam (1720-1791)
Thức ăn sẽ thay thế thuốc chứ thuốc không thay thế được thức ăn
-Hippocarte-Ông tổ ngành y thế giới (460 TCN-?)

Hai câu đúc kết ngắn gọn của 2 ông tổ ngành y thế giới và Việt Nam từ xa xưa đã thấy vai trò vô cùng to lớn của việc ăn uống hàng ngày hay nói cách khác là vấn đề dinh dưỡng tác động lớn như thế nào đến sức khoẻ của chúng ta.

Thực tế, trên phương diện khoa học hiện đại, người ta đã thống kê được được sức khoẻ chúng ta bị tác động bởi 30% là di truyền, còn 70% còn lại là do vấn đề dinh dưỡng và vận động là quyết định, như vậy là ta có thể tự quyết định phần chủ yếu sức khoẻ của bản thân.

Thức ăn hàng ngày đưa vào cơ thể ta những gì? Có 3 nhóm chất lớn:

1. Năng lượng: có trong các thức ăn chứa các chất bột, đường, đạm, mỡ. Được đo bằng calories (cal), là yếu tố quan trọng cho quá trình hoạt động (bao gồm các hoạt động cơ bắp, các vận động nội tạng và các hoạt động trí não) chuyển hoá và sinh nhiệt của cơ thể.

Nhu cầu năng lượng khác nhau ở mỗi người, nó phụ thuộc vào cân nặng, tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ và bệnh tật, tính chất lao động, Bình thường, trung bình một người trưởng thành cần khoảng 2000-2.200 Kcal/ngày. Nhu cầu này thay đổi tuỳ theo các đối tượng khác nhau như đã nói ở trên.
Hậu quả của thừa năng lượng: Khi chúng ta ăn nhiều thực phẩm giàu năng lượng nhưng ít vận động, hậu quả là năng lượng bị thừa trong cơ thể sẽ chuyển hoá thành dự trữ dưới dạng mỡ, làm chúng ta tăng cân, thừa cân, béo phì. Nhiều biến chứng nguy hiểm sẽ phát sinh do thừa cân, béo phì như các bệnh lý: tim mạch, huyết áp, các bệnh lý chuyển hoá như: tiểu đường, gút, các bệnh lý về hô hấp, các bệnh lý về khớp, ung thư…
Những đối tượng hay gặp thừa năng lượng như: những người có thói quen ăn nhiều mỡ, đường, ngũ cốc, thịt; những người ngủ nhiều, ít vận động, có thói quen ăn vặt, ăn đêm, uống nhiều bia, ăn uống vô độ…

Beo Phi

Hậu quả của thiếu năng lượng: Khi nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên như vận động nhiều, bị chấn thương, bỏng, sốt cao… mà chúng ta không cung cấp đủ năng lượng thì sẽ gây nên tình trạng thiếu năng lượng. Hậu quả là chúng ta mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, nếu bị thiếu năng lượng kéo dài, cơ thể phải sử dụng năng lượng dự trữ ở mỡ, dần dần sẽ dẫn đến gầy sút cân, suy kiệt, giảm sức đề kháng, dễ mắc các bệnh lý đặc biệt là các bệnh nhiễm khuẩn.

Như vậy, thừa hay thiếu năng lượng đều không tốt, đều có hại cho sức khoẻ. Tốt nhất chúng ta nên có một chế độ ăn uống có năng lượng hợp lý dựa vào nhu cầu hàng ngày của mỗi người.

2. Các vi chất dinh dưỡng: là những chất tham gia vào việc xây dựng nên các tế bào, các mô, tham gia vào các hoạt động hô hấp, chuyển hoá, bài tiết của tế bào, tham gia xây dựng nên hệ thống miễn dịch của cơ thể, tham gia vào nhiều cơ chế hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể, duy trì sự cân bằng của hệ thống nội môi, giúp phục hồi các tế bào, các mô tổn thương, là thành phần chủ yếu để tạo ra các hoocmon, các dịch tiêu hoá… Có khoảng 90 các vi chất dinh dưỡng khác nhau cần thiết cho cơ thể, chúng được chia thành các nhóm như sau: các acid amin, các acid béo, các vitamin, các chất khoáng, các chất xơ.

Các acid amin: Đặc biệt là 8 acid amin thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được bao gồm: Methionin, Tryptophan, Treonin, Isoleucin, Leucin, Lysine, Valin và Phenylanine. Đối với trẻ em thì Histidin cũng là acid amin thiết yếu.
Các acid béo: Dòng Omega 6 (n-6): Linoleic, Gamma linoleic, Dihomo gamma linoleic, Archidonic, Prostaglandin series 1 và 2, Leucotriene series 3 và 4. Dòng Omega 3 (n-3): Alpha linoleic, Eicosapentanoic, Docohexaenoic, Prostaglandin series 3, Leucotrieme series 5. Trong đó tỷ lệ n-6/n-3 nên vào khoảng 4/10.
Các vitamin: Liều lượng tuỳ theo nhu cầu khuyến nghị của Tổ chức dinh dưỡng thực phẩm thế giới (RDA) hoặc gia tăng trong các trường hợp thiết yếu.
Các vitamin tan trong nước bao gồm: B1, B2, B6, B12, Niacin, Acid Folic, Acid Pantothenic, Biotic, Inostinol và vitamin C. Nhóm này không có dự trữ trong cơ thể nên cần phải bổ sung hàng ngày.
Các vitamin tan trong dầu mỡ: Vitamin A, D, E và K. Các vitamin này có dự trữ trong cơ thể, tuy nhiên cũng cần được bổ sung từ thức ăn.
Các chất khoáng: Rất quan trọng cho cơ thể, có hai nhóm khoáng:
Khoáng đa lượng: Na, K, Cl, Ca, P và Mg.
Khoáng vi lượng: Fe, L, F, Co, Cu, Mn, Cr, Se, Zn, Mo và Al.

Collagen Giup Voc Dang Khoe Dep

Các chất xơ: Gồm nhiều loại khác nhau, Nhóm thứ nhất là các xơ hoà tan hay còn gọi là vi xơ, xơ hoạt hoá có tác dụng kích hoạt tế bào, thải độc, kháng gốc tự do, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá trong cơ thể. Nhóm thứ hai là các xơ không hoà tan còn gọi là xơ đại thể rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá, tạo phân, chống táo bón và điều chỉnh các rối loạn trên đường tiêu hoá. Càng ngày các nhà khoa học càng phát hiện thêm nhiều vai trò quan trọng của chất xơ đối với cơ thể.
Thừa các vi chất dinh dưỡng: Hầu hết các vi chất dinh dưỡng khi thừa trong cơ thể chúng được đào thải theo nhiều con đường ra ngoài (nhiều nhất là theo con đường nước tiểu). Nhưng có một số các vi chất dinh dưỡng trong cơ thể sẽ bị tích luỹ và gây nên một số biến chứng nguy hiểm. Ví dụ như: thừa vitamin A sẽ gây tổn thương võng mạc mắt, thừa vitamin C có thể lắng đọng thành sỏi Oxalat, thừa Fe gây ngộ độc sắt ở trẻ nhỏ… Tuy nhiên, hiện tượng này thường chỉ xảy ra do việc lạm dụng thuốc chứa các vi chất nói trên. Việc dùng thực phẩm giầu các vi chất dinh dưỡng hàng ngày không gây nên tình trạng tương tự.
Thiếu các vi chất dinh dưỡng: Khác với tình trạng thừa các vi chất dinh dưỡng, thiếu các vi chất dinh dưỡng là một hiện tượng khá phổ biến và gặp ở nhiều người bình thường, càng nặng nề ở những đối tượng như: đang bị bệnh lý, chấn thương, nhiễm khuẩn, phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em tuổi đang phát triển, người ăn kiêng, người gầy yếu suy kiệt, người thừa cân, béo phì…Nguyên nhân của sự phổ biến này chính là do việc thiếu vi chất dinh dưỡng không khiến cho ta có cảm giác “đói” như thiếu năng lượng. Vì không có cảm giác thiếu “đói” này nên chỉ có thể nhận biết sự thiếu vi chất dinh dưỡng khi cơ thể có những “trục trặc”.

3. Các chất phản dinh dưỡng: cồn, độc tố, gốc tự do. Các chất này phát sinh do ô nhiễm môi trường, sử dụng bừa bãi các chất bảo quản, thuốc trừ sâu trong nuôi trồng, chế biến thực phẩm không đúng cách…Đặc biệt, hiện nay lý thuyết về gốc tự do đã được hầu hết các nhà khoa học công nhận, gốc tự do là nguyên nhân gây nên hầu hết các bệnh lý có trong cơ thể con người, đặc biệt rõ ràng trong các bệnh ung thư. Các gốc tự do gắn vào các ADN làm sai lệch các hoạt động nhân lên của tế bào, làm độc tế bào, từ đó tạo ra các tế bào với chức năng sai lệch. Để chống gốc tự do cần có các chất có khả năng oxy hoá để trung hoà sự hoạt động của các gốc này. Việc sử dụng các thức ăn có chứa các chất có khả năng chống oxy hoá như Vitamin C, E, EGCG (rất nhiều trong các chế phẩm từ trà xanh), …là một biện pháp giúp ta phòng tránh tác hại của gốc tự do, từ đó phòng chống được rất nhiều bệnh.

Đau nửa đầu

Cơ thể của chúng ta có 3 chuyển hoá chính đó là chuyển hoá đường, chuyển hoá mỡ, và chuyển hoá đạm. Khi chuyển hoá đường rối loạn dẫn đến bệnh đái tháo đường, khi chuyển hoá mỡ rối loạn dẫn đến bị máu nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, khi chuyển hoá đạm rối loạn dẫn đến bị gout. Các bệnh chuyển hoá nguyên nhân chủ yếu là do chế độ dinh dưỡng không hợp lý, vì vậy việc phòng ngừa và khắc phục các bệnh chuyển hoá tốt nhất là bắt đầu từ sự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng sao cho khoa học. Tất cả các thuốc điều trị cho những bệnh này hiện chỉ là chữa triệu chứng, do vậy nếu k khắc phục nguyên nhân thì bạn sẽ phải suốt đời gắn với thuốc và các biến chứng ngày càng nặng hơn.

Thực tế về đại dịch rối loạn chuyển hoá ở Việt Nam:
– Việt Nam là 1 trong 4 nước có tỉ lệ bệnh nhân Đái tháo đường tuýp 2 cao nhất thế giới. Nhưng trong đó số lượng bệnh nhân ĐTĐ được chẩn đoán và phát hiện lại rất hạn chế, để lại 1 hậu quả lớn về điều trị và xử lý các biến chứng khi phát hiện ra bệnh quá muộn
– Tỉ lệ máu nhiễm mỡ ở người trưởng thành theo nghiên cứu mới nhất của Viện Dinh dưỡng quốc gia được công bố vào tháng 12 năm ngoái là 30%, trong đó ở thành thị lên tới 44%
– Gần 16.8 triệu người Việt Nam đang thừa cân và béo phì, đặc biệt báo động là tình trạng béo phì ở trẻ nhỏ.

Giải pháp?
Để phòng chống bệnh tật, kiểm soát biến chứng tốt hơn ta cần khắc phục được những bất hợp lý về dinh dưỡng đang diễn ra, có nghĩa là chúng ta cần 1 chế độ dinh dưỡng:

– Ít đường, mỡ, muối,..
– Giàu vitamin, khoáng, acid amin, xơ,..
– Không có các chất độc hại.

Eat Less Salt

Làm thế nào để thực hiện được điều này?
Liệu bạn có thể tự đảm bảo được điều đó?
Liệu có giải pháp khoa học nào khả thi hơn không ?

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

Thoát Khỏi Nỗi Lo Về Bệnh Thoái Hóa Khớp

Rất nhiều người bị viêm khớp – cả đàn ông lẫn phụ nữ, người già và thậm chí là trẻ em. Có hơn 200 dạng viêm khớp khác nhau và 1 dạng thường gặp nhất là thoái hóa khớp. Nấu cơm, dọn nhà, đi chợ… những công việc nhỏ nhặt này cũng có thể là cực hình nếu bạn bị thoái hóa khớp. Bệnh thường tấn công người già và phụ nữ, gây nên các cơn đau dữ dội và có thể dẫn đến tàn phế.

Thoái hóa khớp: một bệnh lý thoái hóa ở khớp
Thoái hóa khớp là một bệnh lý thoái hóa ở khớp do những bệnh nhân bị bệnh lý này sẽ suy giảm chức năng của khớp theo thời gian. Thoái hóa khớp bắt đầu với sự phát hủy – hay thoái hóa – các khớp giữa các xương trong cơ thể. Những mô đàn hồi, hay còn gọi là sụn, giúp tạo một lớp đệm giữa 2 xương khi chúng tiếp xúc với nhau, giúp chúng khỏi ma sát vào nhau khi chúng ta cử động. Sụn, cũng giống như các bộ phận giảm sốc (shock) khác, sẽ mòn đi theo thời gian và do việc sử dụng khớp, và khi chuyện này xảy ra, mô đệm bảo vệ giữa các xương sẽ giảm xuống. Trong bệnh lý thoái hóa khớp, điều này sẽ làm cho phần xương bên dưới sụn trở nên dày lên và phát triển rộng ra ngoài tạo nên các mẩu xương nhọn được gọi là gai xương.

Những cái gai xương này phát triển gần các đầu của xương của các khớp bị ảnh hưởng và có thể gây đau hoặc tê bì.

Nếu bệnh lý thoái hóa khớp nặng dần lên, phần sụn có thể vỡ ra khỏi xương, và lúc này các xương sẽ bắt đầu cọ xát vào nhau. Từ đó các dây chằng sẽ trở nên giãn ra và yếu dần.

Thoai Hoa Khop 1

Trong khi những dạng viêm khớp khác có thể ảnh hưởng tới những phần khác của cơ thể, ví dụ như da, thì bệnh lý thoái hóa khớp chỉ đơn thuần ảnh hưởng tới các khớp và có thể ảnh hưởng tới nhiều khớp khác nhau, ví dụ như khớp bàn tay, khớp gối và khớp háng.

Một trong những kết quả trực tiếp của tình trạng thoái hóa khớp là đau khớp. Cơn đau do thoái hóa khớp có thể nhẹ hay nặng, và có thể nặng lên khi vận động khớp, hoặc vào cuối ngày. Thoái hóa khớp có thể làm giới hạn khả năng vận động và tính linh hoạt của khớp, làm cho khớp bị ảnh hưởng không thể di chuyển dễ dàng hoặc hạn chế khả năng cử động. Trong một số trường hợp nặng, thoái hóa khớp thậm chí có thể dẫn đến tàn tật.

Thoái hóa khớp không phải là bệnh của riêng người lớn tuổi. Nó có thể phát triển từ những tháng đầu tiên của cuộc đời. Khoảng 30% người trên 35 tuổi, 60% người trên 65 và 85% người trên tuổi 80 có nguy cơ mắc bệnh. Khoảng 2/3 số bệnh nhân là phụ nữ. Sau tuổi 45, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao hơn nam giới (gấp khoảng 1,5- 2 lần). Thoái hóa khớp hay tấn công phụ nữ trẻ sau thời kỳ mang thai và sinh nở, gây các cơn đau đớn.

Các yếu tố tăng nguy cơ thoái hóa khớp
Tuổi là một trong những yếu tố tăng nguy cơ thoái hóa khớp. Các bệnh nhân bị thoái hóa khớp thường biểu hiện triệu chứng khi gần 50 tuổi, kéo dài cho tới già. Ở nước Anh, có khoảng 8 trong số 10 người trên 50 tuổi bị bệnh lý này.

Gia đình có tiền sử bị thoái hóa khớp và tình trạng thừa cân cũng làm cho bạn tăng nguy cơ bị thoái hóa khớp. Hơn nữa, các thương tổn ở vùng khớp hoặc gãy xương ảnh hưởng vào khớp cũng có thể dẫn đến thoái hóa khớp ở thời gian sau này của cuộc đời, cũng như việc sử dụng khớp quá mức trong thời gian dài, ví dụ như khuỷu tay ở những người chơi tennis. Thêm vào đó, thoái hóa khớp thường gặp và nặng hơn ở phụ nữ, đặc biệt là ở khớp gối và bàn tay.

Thoai Hoa Khop 2

Một vài bệnh lý khác cũng có thể góp phần gây ra thoái hóa khớp. Bao gồm các rối loạn về đông máu ví dụ như bệnh lý hemophilia, hoặc những bệnh lý ảnh hưởng đến lượng máu cung cấp cho khớp, hoặc những dạng khác của viêm khớp.

Phòng ngừa bệnh thoái hoá khớp

  • Tập thể dục thường xuyên và tránh các bài tập quá mạnh, tham gia các môn thể thao phù hợp.
    * Cố gắng giữ trọng lượng cơ thể ở mức thích hợp, không để bị thừa cân, béo phì.
    * Nghỉ ngơi và làm việc hợp lý, không nên lặp đi lặp lại 1 tư thế trong thời gian dài.
    * Giữ tư thế đúng trong sinh hoạt hằng ngày, hạn chế việc khiêng vác vật nặng.

Tap The Duc Tuoi Gia

Thực phẩm tốt cho người bị thoái hoá khớp:
* Cung cấp đủ lượng nước trong 1 ngày ( 2.5 – 3 lít/ ngày)
* Chế độ ăn nhiều rau, củ, quả nhằm bổ sung thêm vitamin D, B, K, axit folic, calcium, sắt: cà rốt, rau bina, nho đỏ, việt quất…
* Thực phẩm giàu acid béo omega-3: dầu đậu nành, dầu ôliu, cá hồi.
* Cam, chanh, bưởi, thơm,đu đủ, gừng .. : có chứa men kháng viêm và vitamin C giúp giảm viêm.
* Tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn uống bổ sung vitamin.

Thuc Pham Lanh ManhThực phẩm không tốt cho người bị thoái hoá khớp
* Hạn chế các loại thực phẩm làm tăng mỡ trong máu: thịt mỡ, bơ, xúc xích, dăm- bông…
* Tránh các thực phẩm chứa hàm lượng purin và fructozo cao: cá trích, gan, thịt lợn muối….
* Hạn chế uống rượu, bia, các loại đồ uống có cồn
* Không ăn quá mặn, không dùng nhiều bột ngọt( thường có trong thức ăn đông lạnh)
* Thực phẩm chứa sotanin( độ tố nhạy cảm với bệnh viêm khớp) : hạt tiêu, ớt đỏ, cà chua, cà tím, khoai tây..
* Chất làm ngọt nhân tạo( aspartame): nước ngọt, kem, sữa chua…
* Không nên hút thuốc lá.

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!

4 Tuyệt Chiêu Tăng Cân Lành Mạnh Cho Người Gầy

Có những người thừa cân và muốn giảm cân bằng mọi cách, nhưng lại có những người rất muốn lên cân vì thân hình quá gầy. Người thừa cân thì nghĩ rằng giảm cân thật là khó chứ tăng cân thì rât nhanh, người gầy muốn tăng cân thì lại nghĩ theo chiều ngược lại.

Ở nhiều tài liệu tìm kiếm chúng ta thấy có nhiều lời khuyên giúp bạn giảm cân, chứ để tăng cân thì không có mấy. Mặc dù đã cố gắng áp dụng nhiều phương pháp tăng cân để hy vọng cải thiện tình trạng còm nhom, nhưng rất nhiều người gầy không thành công. Bạn đang muốn tham khảo làm cách nào để tăng cân, hãy xem 4 lời khuyên dưới đây để biết thêm những cách tăng trọng lượng nhanh chóng và an toàn nhất.

1. Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ:

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết đối với tất cả mọi người, không riêng gì những người gầy, cần tăng cân. Nhưng với những đối tượng này, nhu cầu về dinh dưỡng và năng lượng lại phải cao hơn rất nhiều lần so với người bình thường. Để bổ sung dinh dưỡng đầy đủ nhất, mỗi bữa ăn người gầy cần được cung cấp các nhóm chất dinh dưỡng sau đây:
Protein (đạm): là dưỡng chất quan trọng cho quá trình phát triển hệ cơ và cân nặng. Vì vậy nếu muốn tăng cân bền vững, không tích nước, bắt buộc phải cung cấp đủ protein cho cơ thể mỗi ngày.
Chất béo: chính là nguồn năng lượng của cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc cấu tạo màng tế bào, hỗ trợ sự phát triển của xương, não bộ, thị giác, hệ miễn dịch… Chất béo đặc biệt có lợi cho quá trình tăng cân, nếu biết bổ sung một lượng vừa phải vào các món ăn hàng ngày. Ngoài tác dụng tăng cường năng lượng, chất béo còn liên quan mật thiết đến các quá trình trao đổi chất giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường khả năng ăn uống và hấp thu.
Vitamin và khoáng chất: là các vi chất dinh dưỡng không thể thiếu cho cơ thể. Dù chỉ cần một lượng rất nhỏ, nhưng chúng hỗ trợ hấp thu dinh dưỡng hàng ngày.
Chất xơ và các chất chống oxi hóa: là 2 nhóm chất có rất nhiều trong rau xanh và trái cây tươi, giúp tăng cường tiêu hóa, thanh lọc và giải độc cho cơ thể.

Thuc Pham Tang Can

2.Tập thể dục đúng cách:

Nếu biết cách tập luyện phù hợp thì tập thể dục hàng ngày là một phương pháp tăng cân tích cực. Mỗi ngày chỉ cần 15-30 phút để tập những bài thể dục vừa sức sẽ giúp người gầy ăn nhiều hơn, ngon miệng hơn, tiêu hoá tốt hơn và có thể tăng cân săn chắc, khỏe mạnh. Những môn thể dục phù hợp cho người gầy là đi bộ, aerobic, yoga, bơi lội,  và cầu lông …

tang-can-nho-tap-the-duc

3. Sinh hoạt hợp lý

Ngay cả khi đã ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và luyện tập thể thao hàng ngày, thì một chế độ sinh hoạt hợp lý là điều vô cùng cần thiết đối với những người gầy. Ngủ đủ giấc (7-8 giờ/ngày), để luôn có một tinh thần thoải mái, giảm stress và căng thẳng, là cách đơn giản mà vô cùng hiệu quả bởi trong khi ngủ là lúc cơ thể tái tạo hệ cơ, từ đó giúp tăng cân chắc khoẻ.

Ngu Ngon

4.Sử dụng thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ tăng cân:

Tìm đến sự hỗ trợ từ thực phẩm chức năng tăng cân cũng là một phương pháp hay được nhiều người gầy áp dụng. Với phương pháp này, việc tăng cân sẽ nhanh chóng và đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, người gầy cũng nên hết sức cẩn trọng và KHÔNG vội vàng tin và sử dụng những loại thuốc tăng cân “siêu tốc”, làm tăng cân tích nước và gây hại cho sức khỏe. Hãy lựa chọn những loại thuốc hoặc thực phẩm tăng cân có nguồn gốc tự nhiên, giúp tăng cân an toàn, tái tạo hệ cơ và cải thiện sức khỏe tổng thể.
Một trong những thực phẩm chức năng từ tự nhiên, không chất bảo quản, không phụ gia và tốt cho sức khoẻ phải kể đến bộ sản phẩm bữa ăn dinh dưỡng lành mạnh Herbalife® Formula 1 Healthy Meal Nutritional Shake Mix, Protein shakes và Protein Bars.

bo-4-tang-can-herbalife

Để đảm bảo tăng cân hiệu quả người gầy cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng và các thực phẩm dễ hấp thụ, đồng thời cố gắng ăn uống nhiều hơn nhu cầu để cơ thể tích lũy năng lượng dự trữ. Kết hợp với các bài tập thể dục nhẹ nhàng sẽ giúp người gầy tăng sức đề kháng và đạt hiệu quả tăng cân.

(Tổng Hợp Từ Internet)

Muốn biết thêm chi tiết, mời bạn đến “Ngôi Nhà Ngọt Ngào” (64/1E Đường D3, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam) của chúng tôi để được chuyên gia dinh dưỡng kiểm tra và tư vấn sức khỏe đồng thời hướng dẫn thực hành “Lối Sống Năng Động Và Lành MạnhHÒAN TÒAN MIỄN PHÍ nhé!